[CBOT 30.05.2018] Tiến độ gieo trồng nhanh và thời tiết có mưa thuận lợi cho vụ mùa gây áp lực lên thị trường đậu nành

    Đăng lúc: Thứ năm - 31/05/2018 08:34
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 30/05/2018 giảm 7,50 cent, ở mức 1.023 cent/bushel, giảm 8,75 cent so với mức cao nhất và tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 7,25 cent, ở mức 1.027,75 cent/bushel, tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 9,50 cent so với mức cao nhất.
    Tính đến Chủ nhật ngày 27/5, diện tích gieo trồng đậu nành đạt 77%.

    Tính đến Chủ nhật ngày 27/5, diện tích gieo trồng đậu nành đạt 77%.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 3,30 usd, ở mức 376,90 usd/short tấn, giảm 3,30 usd so với mức cao nhất và tăng 3,90 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 0,27 cent, ở mức 31,48 cent/pound, giảm 0,06 cent so với mức cao nhất và tăng 0,36 cent so với mức thấp nhất.

    Tiến độ gieo trồng nhanh và thời tiết có mưa thuận lợi cho vụ mùa gây áp lực lên thị trường đậu nành.

    Báo cáo tiến độ mùa vụ hàng tuần cho thấy 77% diện tích đậu nành đã được gieo trồng tính đến Chủ nhật ngày 27/5, vượt 15% điểm so với số liệu trung bình là 62%. Có 47% diện tích đậu nành đã nảy mầm, cao hơn mức 34% của năm trước và mức trung bình là 32%.

    Giá bắp kỳ hạn giao dịch trong biên giảm khi thời tiết có mưa thuận lợi và tiến độ gieo trồng vụ mới tốt hơn mức bình quân.

    Báo cáo tiến độ mùa vụ hàng tuần cho thấy diện tích trồng bắp vụ mới đạt 92% tính đến Chủ nhật, tăng 11% điểm so với tuần trước và cao hơn 2% điểm so với mức bình quân trong 5 năm. 

    Giá lúa mì cũng giảm do mưa và đánh giá chất lượng mùa vụ được cải thiện so với tuần trước. Theo đó lúa mì vụ Đông được đánh giá 38% từ tốt đến cực tốt, cao hơn tuần trước là 36%. Lúa mì vụ Xuân đã gieo trồng được 91%.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Sáu 18, 2018, 4:33 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,787.32 17,073.33
    CAD 17,062.56 17,405.80
    CHF 22,586.09 23,040.08
    DKK - 3,606.19
    EUR 26,252.23 26,565.98
    GBP 29,940.86 30,420.74
    HKD 2,867.03 2,930.51
    INR - 347.78
    JPY 203.08 208.41
    KRW 19.06 21.32
    KWD - 78,346.22
    MYR - 5,750.22
    NOK - 2,841.50
    RUB - 402.41
    SAR - 6,311.40
    SEK - 2,625.58
    SGD 16,675.93 16,977.13
    THB 683.55 712.07
    USD 22,795.00 22,865.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 35
    • Hôm nay: 4038
    • Tháng hiện tại: 106772
    • Tổng lượt truy cập: 8152928