[CBOT 30.08.2018] Báo cáo xuất khẩu hàng tuần không như kỳ vọng

    Đăng lúc: Thứ sáu - 31/08/2018 08:25
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 kết thúc phiên giao dịch ngày 30/08/2018 tăng 3,75 cent, ở mức 819,50 cent/bushel, giảm 12,0 cent so với mức cao nhất và tăng 2,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên giảm 4,50 cent, ở mức 831,50 cent/bushel, tăng 2,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 13,25 cent so với mức cao nhất.
    Báo cáo xuất khẩu hàng tuần không như kỳ vọng.

    Báo cáo xuất khẩu hàng tuần không như kỳ vọng.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 0,70 usd, ở mức 301,40 usd/short tấn, giảm 1,80 usd so với mức cao nhất và tăng 1,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên tăng 0,25 cent, ở mức 28,28 cent/pound, giảm 0,03 cent so với mức cao nhất và tăng 0,23 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ NN Mỹ báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 110.900 tấn trong giai đoạn 2017-18 và 591.600 tấn trong giai đoạn 2018-19. Tính toàn năm 2017-18, tổng lượng xuất bán đạt 58,87 triệu tấn, giảm 3% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần đạt 9734.315 tấn và lượng xếp toàn năm giảm 3% so với năm trước.

    Lượng khô dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 500.000 tấn trong năm kinh doanh 2018-19 và 21.500 tấn bị hủy trong năm 2017-18.

    Lượng dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 24.000 tấn, toàn bộ trong năm kinh doanh 2017-18.

    Bắp

    Mỹ đã xuất khẩu 100.611 tấn bắp cho Mexico, giao hàng trong năm 2018-19.

    Bộ NN Mỹ báo cáo xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 175.400 tấn trong giai đoạn 2017-18 và 525.000 tấn trong giai đoạn 2018-19. Tính toàn năm 2017-18, tổng lượng xuất bán đạt 60,53 triệu tấn, tăng 7% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần đạt 1,34 triệu tấn và lượng xếp toàn năm cũng tăng 2% so với năm trước.

    Lúa mì

    Bộ NN Mỹ báo cáo xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 414.800 tấn trong giai đoạn 2018-19. Tính toàn năm kinh doanh, tổng lượng xuất bán đạt 8,98 triệu tấn, giảm 26% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần đạt 0,41 triệu tấn và lượng xếp toàn năm cũng giảm 35% so với năm trước.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 22, 2018, 6:29 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,768.19 17,053.55
    CAD 17,389.39 17,738.86
    CHF 23,168.13 23,633.35
    DKK - 3,619.56
    EUR 26,386.90 26,861.31
    GBP 29,482.78 29,954.73
    HKD 2,938.95 3,003.97
    INR - 339.51
    JPY 200.69 207.37
    KRW 19.08 21.34
    KWD - 79,602.94
    MYR - 5,606.16
    NOK - 2,782.85
    RUB - 394.94
    SAR - 6,452.00
    SEK - 2,616.06
    SGD 16,793.84 17,096.84
    THB 695.51 724.52
    USD 23,305.00 23,395.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 97
    • Khách viếng thăm: 59
    • Máy chủ tìm kiếm: 38
    • Hôm nay: 5474
    • Tháng hiện tại: 111286
    • Tổng lượt truy cập: 8973246