[CBOT 30.09.2019] Tồn trữ thấp hơn mong đợi khiến giá thị trường ngũ cốc tăng

    Đăng lúc: Thứ ba - 01/10/2019 13:44
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 cuối kỳ phiên giao dịch ngày 30/09 tăng 23,0 cent, ở mức 906,0 cent/bushel, giảm 0,75 cent so với mức cao nhất và tăng 22,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2020 chốt phiên tăng 22,0 cent, ở mức 919,50 cent/bushel, tăng 21,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 5,90 usd, ở mức 301,0 usd/short tấn, giảm 1,50 usd với mức cao nhất và tăng 6,0 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,24 cent, ở mức 29,08 cent/pound, giảm 0,23 cent so với mức cao nhất và tăng 0,28 cent so với mức thấp nhất.
     
    Bộ NN Mỹ cho biết tồn trữ đậu nành tính đến ngày 01/9 đạt tổng cộng 24,85 triệu tấn, tăng 108% so với năm ngoái, nhưng dưới phạm vi kỳ vọng trước báo cáo. Thị trường dự đoán ước tính của Bộ NN Mỹ sẽ rơi vào khoảng 25,58 triệu tấn đến 27,24 triệu tấn. Tồn trữ trong trang trại tổng cộng 7,21 triệu tấn, tăng 162% so với năm ngoái, trong khi tồn trữ ngoài trang trại tổng cộng 17,64 triệu tấn.
     
    Lượng tiêu thụ trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 8 là 23,68 triệu tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước.
     
    Bộ NN Mỹ sửa đổi ước tính sản lượng năm 2018 giảm 3,16 triệu tấn so với ước tính trước đó, với diện tích trồng giảm xuống 36,1 triệu ha và diện tích thu hoạch giảm xuống còn 35,45 triệu ha. Ước tính năng suất trung bình quốc gia được điều chỉnh giảm 0,07 tấn/ ha xuống còn 3,4 tấn/ ha.
     
    Điều tra đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 0,98 triệu tấn, tính đến Thứ Năm ngày 26/9, cao hơn mức 0,94 triệu tấn cần thiết để đạt mức xuất khẩu theo ước tính của Bộ NN Mỹ là 48,31 triệu tấn. Điều tra toàn năm kinh doanh 2019-20 đạt tổng 3,16 triệu tấn, tăng 6% so với năm trước, vượt so với ước tính của Bộ NN Mỹ.
     
    Bắp
     
    Bộ Nông nghiệp Mỹ thông báo nhà xuất khẩu tư nhân xuất bán 120.000 tấn bắp cho Mexico trong năm kinh doanh 2019-2020.
     
    Bắp vụ cũ tính đến 01/9 là 53,6 triệu tấn, giảm 1% so với 54,36 triệu tấn của năm ngoái. 53,6 triệu tấn kết chuyển từ năm kinh doanh 2018-2019 sang tồn trữ đầu kỳ năm kinh doanh 2019-2020.
     
    Báo cáo cũng cho thấy việc sử dụng nhiều hơn dự kiến vì dự trữ của các nhà thương mại trung bình đến ngày 01/9 là 61,88 triệu tấn.
     
    Dự trữ bắp tại trang trại dự kiến là 19,13 triệu tấn, tăng 22% so với năm ngoái tính đến ngày 01/9. Tồn trữ ngoài trang trại dự kiến là 34,55 triệu tấn, giảm 10% so với tổng lượng năm ngoái. Lượng tiêu thụ từ tháng 6 đến tháng 8 là 78,49 triệu tấn, giảm nhẹ so với 80,27 triệu tấn cùng kỳ năm 2018.
     
    Điều tra bắp xuất khẩu hàng tuần ở mức 0,4 triệu tấn, tính đến Thứ Năm ngày 26/9, thấp hơn mức 1,04 triệu tấn cần thiết để đạt mức xuất khẩu theo ước tính của Bộ NN Mỹ là 52,07 triệu tấn. Điều tra xuất khẩu toàn năm kinh doanh 2019-2020 đạt tổng 1,52 triệu tấn, giảm 66% so với năm trước, thấp hơn ước tính của Bộ NN Mỹ.
     
    Lúa mì
     
    Tổng trữ lượng lúa mì tính đến ngày 01/9 đạt 64,77 triệu tấn, giảm nhẹ so với năm ngoái. Bộ NN Mỹ cho biết 21,12 triệu tấn được lưu trữ tại trang trại, trong khi 43,82 triệu tấn được lưu trữ ngoài trang trại, tương ứng tăng 23% và giảm 8%. Lượng tiêu thụ từ tháng 6 đến tháng 8 là 17,88 triệu tấn, tăng 11% so với năm trước.
     
    Điều tra lúa mì xuất khẩu hàng tuần ở mức 0,47 triệu tấn, tính đến thứ Năm ngày 26/9, thấp hơn mức 0,51 triệu tấn cần thiết để đạt mức xuất khẩu theo ước tính của Bộ NN Mỹ là 26,54 triệu tấn. Điều tra xuất khẩu năm 2019-20 đạt tổng 8,49 triệu tấn, tăng 23% so với năm trước, vượt so với ước tính của Bộ NN Mỹ.


    Chi tiết báo cáo tồn trữ tại đây: Grain Stocks

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 17, 2019, 3:29 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,419.88 15,776.77
    CAD 17,270.38 17,723.58
    CHF 22,918.59 23,472.64
    DKK - 3,486.88
    EUR 25,425.81 26,268.24
    GBP 29,320.26 29,789.78
    HKD 2,915.78 2,980.30
    INR - 336.51
    JPY 208.30 216.56
    KRW 18.11 20.58
    KWD - 79,239.11
    MYR - 5,570.03
    NOK - 2,575.82
    RUB - 400.97
    SAR - 6,414.00
    SEK - 2,397.21
    SGD 16,715.08 17,016.74
    THB 747.79 778.98
    USD 23,140.00 23,260.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 84
    • Khách viếng thăm: 64
    • Máy chủ tìm kiếm: 20
    • Hôm nay: 875
    • Tháng hiện tại: 97898
    • Tổng lượt truy cập: 10682591