[CBOT 30.09.2020] Báo cáo tồn trữ thấp hơn mong đợi đẩy giá các mặt hàng tăng mạnh

    Đăng lúc: Thứ năm - 01/10/2020 09:07
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên giao dịch ngày 30/9 tăng 30,50 cent, ở mức 1.023,50 cent/bushel, giảm 11,25 cent so với mức cao nhất và tăng 36,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2021 chốt phiên tăng 30,25 cent, ở mức 1.027,25 cent/bushel, tăng 35,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 10,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 12,40 usd, ở mức 339,70 usd/short tấn, giảm 5,60 usd với mức cao nhất và tăng 13,30 so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 0,50 cent, ở mức 33,37 cent/pound, giảm 0,15 với mức cao nhất và tăng 0,92 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng mạnh gần 3% sau khi Bộ NN Mỹ báo cáo dự trữ trong nước giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước, kích thích một đợt mua kỹ thuật lớn từ thị trường.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 215.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố trong năm tiếp thị 2020-2021. 

    Bộ NN Mỹ báo cáo cho biết lượng đậu nành tồn trữ tính đến ngày 01/9 đạt tổng cộng 14,23 triệu tấn, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng trước báo cáo. Trong số đó, 3,84 triệu tấn được lưu tại trang trại, trong khi 10,39 triệu tấn ngoài trang trại. Mức sử dụng trong quý cuối cùng của năm tiếp thị, ở mức 23,35 triệu tấn, thấp hơn 2% so với cùng kỳ năm 2019. 

    Sản lượng năm 2019 cũng được điều chỉnh giảm dựa trên ước tính tồn trữ cuối năm, số liệu xuất khẩu và ép dầu. Theo đó sản lượng giảm nhẹ, giữ nguyên diện tích trồng nhưng giảm diện tích thu hoạch xuống 30,31 triệu ha, trong khi năng suất ở mức 3,19 tấn/ha.

    Bắp

    Giá bắp tăng mạnh và chốt phiên tăng gần 4% do lực mua kỹ thuật khi có thông tin mức tồn trữ trong nước thấp hơn dự kiến.

    Tồn trữ bắp vụ cũ tính đến ngày 01/9 ở mức 50,8 triệu tấn, thấp hơn so với kỳ vọng trước báo cáo. Trong đó 19,08 triệu tấn được lưu trữ tại trang trại, trong khi 31,72 triệu tấn được lưu trữ ngoài trang trại. Lượng bắp sử dụng từ tháng 6 đến tháng 8 là 76,71 triệu tấn, so với mức 75,69 cùng kỳ năm ngoái. 

    Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh tăng sản lượng bắp năm 2019 thêm 0,07 triệu tấn dựa trên 36,30 triệu ha đất trồng và 32,90 triệu ha thu hoạch. Năng suất bắp cũng tăng lên mức 10,51 tấn/ha.

    Sản lượng ethanol trong tuần kết thúc vào ngày 25/9 là 881.000 thùng/ngày, giảm 25.000 thùng so với tuần trước. Tồn kho ethanol giảm 1,5% xuống mức 19,7 triệu thùng. 

    Lúa mì

    Giá lúa mì cũng tăng mạnh do mua kỹ thuật sau khi Bộ NN Mỹ báo cáo dự trữ trong nước thấp hơn 8% so với một năm trước. Giá bắp và đậu nành tăng cũng hỗ trợ giá lúa mì.

    Tồn trữ các loại lúa mì tính đến ngày 01/9 đạt tổng cộng 58,79 triệu tấn, giảm 8% so với một năm trước. Trong đó, tồn trữ tại trang trại ước tính đạt 19,19 triệu tấn, giảm 4% so với cùng kỳ năm trước. Tồn trữ ngoài trang trại ở mức 39,60 triệu tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước. Sử dụng lúa mì từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2020 là 18,91 triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước.

    Sản lượng các loại lúa mì ở mức 49,80 triệu tấn vào năm 2020, giảm 5% so với tổng sản lượng năm 2019. Bộ NN Mỹ ước tính diện tích thu hoạch đạt 14,85 triệu ha, giảm 2% so với năm ngoái. Năng suất trung bình ước tính đạt 3,34 tấn/ha, thấp hơn năm ngoái.

    Sản lượng lúa mì vụ Đông ước tính đạt 31,84 triệu tấn, giảm 11% so với năm 2019. Trong đó, lúa mì vụ Đông đỏ cứng ở mức 17,92 triệu tấn, vụ Đông đỏ mềm là 7,24 triệu tấn và lúa mì trắng là 6,68 triệu tấn.


    Chi tiết báo cáo tồn trữ tại đây: GrainStock_Sep'20

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 23, 2020, 1:22 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 16.00
    CAD 17.00 17.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 29.00 30.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 326.24
    JPY 215.64 226.94
    KRW 17.65 21.49
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 337.22
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 654.66 754.72
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 27
    • Hôm nay: 6880
    • Tháng hiện tại: 157438
    • Tổng lượt truy cập: 12983297