[CBOT 30.09.2021] Tồn trữ lớn hơn dự đoán trước báo cáo khiến giá đậu nành giảm mạnh

    Đăng lúc: Thứ sáu - 01/10/2021 09:06
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên giao dịch ngày 30/9 giảm 27,75 cent, ở mức 1.256 cent/bushel, giảm 39,0 cent so với mức cao nhất và tăng 7,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2022 chốt phiên giảm 28,0 cent, ở mức 1.265,50 cent/bushel, tăng 6,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 38,75 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên giảm 11,90 usd, ở mức 326,20 usd/short tấn, giảm 12,0 usd so mức cao nhất và tăng 0,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 1,01 cent, ở mức 58,79 cent/pound, giảm 0,71 cent so với mức cao nhất và tăng 1,39 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành giảm khá mạnh khi thị trường hầu như bỏ qua thông tin về số liệu xuất khẩu hàng tuần tốt vào buổi sáng mà thay vào đó tập trung vào số liệu bất ngờ của báo cáo tồn trữ Quý.

    Tồn trữ đậu nành giảm 51% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống mức 6,97 triệu tấn. Các nhà phân tích dự đoán ​​mức giảm sâu hơn, với ước tính thương mại trung bình là 4,74 triệu tấn. NASS cũng đã điều chỉnh sản lượng đậu nành năm 2020 cao hơn 2,20 triệu tấn so với ước tính trước đó. Diện tích gieo trồng cũng được điều chỉnh thành 33,75 triệu héc-ta, với diện tích thu hoạch là 33,43 triệu héc-ta. Năng suất được dự báo tăng lên 3,43 tấn/ha.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 23/9, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 1.093.900 tấn và tăng 7.800 tấn cho năm 2022-2023. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 528.000 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 56,88 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 24,28 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 36% so với một năm trước.

    Bắp

    Giá bắp tăng nhẹ trước khi giảm mạnh vào cuối giờ sáng theo giờ Chicago sau khi Bộ NN Mỹ báo cáo lượng tồn trữ lớn hơn dự kiến. Tuy nhiên sau đó tác động từ việc giá lúa mì tăng cao đã giúp hạn chế đà giảm của giá bắp.

    Tồn trữ bắp giảm 36% so với cùng kỳ năm ngoái, giảm xuống mức 31,50 triệu tấn. Tuy nhiên, đây vẫn là mức cao hơn kỳ vọng của thị trường, với ước tính trung bình là 29,34 triệu tấn. Diện tích trồng bắp năm 2020 cũng được điều chỉnh ở mức 36,70 triệu héc-ta và diện tích thu hoạch ở mức 33,31 triệu héc-ta và 2,72 triệu héc-ta ủ chua. Ước tính năng suất giảm xuống mức 10,76 tấn/ha.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 23/9, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 370.400 tấn. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 675.640 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 62,87 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 25,32 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và tăng 3% so với một năm trước.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng mạnh do thông tin tồn trữ lúa mì của Mỹ hiện đang ở mức thấp nhất trong 14 năm. Thời tiết bất lợi tại một số khu vực trồng lúa mì chính ở các nước như Nga và Canada cũng đã hỗ trợ thêm.

    Tồn trữ lúa mì giảm 18% so với một năm trước, ở mức 48,44 triệu tấn, thấp hơn một chút so với dự đoán thương mại trung bình là 50,40 triệu tấn. Sản lượng các loại lúa mì năm 2021 là 44,91 triệu tấn, thấp hơn 10% so với sản lượng năm 2020 là 49,80 triệu tấn, mặc dù diện tích thu hoạch tăng 1%.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 23/9, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng 290.100 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 370.130 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 23,81 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 11,08 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 21% so với một năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 25, 2021, 8:30 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 314.64
    JPY 194.19 205.38
    KRW 16.75 20.39
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 360.43
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 604.72 697.15
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 16
    • Hôm nay: 4340
    • Tháng hiện tại: 173012
    • Tổng lượt truy cập: 15398906