[CBOT 31.03.2020] Báo cáo diện tích gieo trồng và tồn trữ không tác động nhiều đến xu hướng giá của thị trường nông sản

    Đăng lúc: Thứ tư - 01/04/2020 09:05
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên giao dịch ngày 31/3 tăng 3,75 cent, ở mức 886 cent/bushel, giảm 1,50 cent so với mức cao nhất và tăng 10,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 3,0 cent, ở mức 889,50 cent/bushel, tăng 9,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 2,75 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên giảm 4,0 usd, ở mức 321,50 usd/short tấn, giảm 5,40 usd với mức cao nhất và tăng 1,20 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 0,14 cent, ở mức 27,01 cent/pound, giảm 0,14 cent so với mức cao nhất và tăng 0,33 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ NN Mỹ đã công bố báo cáo kế hoạch gieo trồng hàng năm và báo cáo tồn trữ quý 1 vào ngày thứ Ba. Theo đó, giá đậu nành vẫn duy trì ở mức xanh do diện tích trồng đậu nành ít hơn dự kiến đã kích hoạt một số hoạt động mua kỹ thuật. Mức tồn trữ cũng giảm nhưng nằm trong mức dự báo của các nhà phân tích trước báo cáo.

    Diện tích đậu nành được ước tính là 33,79 triệu ha, gần với mức thấp nhất của kỳ vọng trước báo cáo. So với năm ngoái, dự kiến diện tích gieo trồng tăng hoặc không thay đổi ở 22/29 tiểu bang, với sự gia tăng lớn được dự đoán ở Arkansas, Illinois, Kansas, Michigan, Minnesota, Missouri, North Dakota, Ohio và South Dakota.

    Tính đến ngày 01/3, tồn trữ đậu nành được ước tính ở mức 61,23 triệu tấn, giảm 17% so với năm ngoái và trong phạm vi các nhà phân tích dự kiến. Trong số đó, Bộ NN Mỹ ước tính 27,49 triệu tấn được lưu trữ tại trang trại, giảm 20% so với năm ngoái và 33,75 triệu tấn được lưu trữ ngoài trang trại, giảm 15% so với năm ngoái.

    Bắp

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 113.000 tấn bắp cho Nhật Bản trong năm tiếp thị 2019-2020.

    Giá bắp tăng vào buổi sáng nhưng nhanh chóng giảm lại sau khi báo cáo diện tích trồng bắp lớn hơn dự kiến và những lo lắng về nhu cầu ethanol suy yếu vẫn còn hiện hữu.

    Dự kiến diện tích trồng bắp của Mỹ là 39,26 triệu ha, trên mức kỳ vọng trước báo cáo và là diện tích cao nhất kể từ năm 2012. Diện tích trồng bắp được dự kiến cao hơn năm ngoái ở 38/48 tiểu bang.
     
    Tồn trữ bắp vào ngày 01/3 đạt tổng cộng 201,93 triệu tấn, giảm 8% so với một năm trước và thấp hơn so với ước tính trung bình của các nhà phân tích trước báo cáo. Trong số đó, nông dân đang lưu giữ 113,03 triệu tấn tại trang trại, thấp hơn 13% so với một năm trước và 88,90 triệu tấn ngoài trang trại, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2019.
     
    Lúa mì
     
    Giá lúa mì tăng mạnh nhất trong phiên do lực mua kỹ thuật sau khi báo cáo tồn trữ và diện tích gieo trồng đều thấp hơn dự kiến.
     
    Diện tích gieo trồng của tất cả các loại lúa mì được ước tính ở mức 18,09 triệu ha, thấp hơn 1% so với mức của năm ngoái và thấp nhất kể từ khi bắt đầu thống kê vào năm 1919. Diện tích lúa mì vụ Đông ở mức 12,46 triệu ha, giảm so với năm ngoái nhưng bằng với những kỳ vọng trước báo cáo. Trong đó, 8,78 triệu ha sẽ được trồng vào lúa mì đỏ cứng, 2,30 triệu ha sẽ trồng lúa mì đỏ mềm, 1,38 triệu ha sẽ trồng lúa mì trắng. Diện tích lúa mì vụ Xuân dự kiến sẽ giảm 1% từ năm ngoái xuống còn 5,10 triệu ha.
     
    Tổng tồn trữ lúa mì được ước tính là 38,43 triệu tấn vào ngày 01/3, giảm 11% so với một năm trước và trong phạm vi ước tính trước báo cáo của các nhà phân tích. Trong đó, tồn trữ tại trang trại ở mức 9,23 triệu tấn, giảm 8% so với năm ngoái và tồn trữ ngoài trang trại là 29,20 triệu tấn, giảm 12% so với năm ngoái.

    Chi tiết báo cáo tại đây:
    - Diện tích gieo trồng
    - Tồn trữ

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2020, 1:41 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 17.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 29.00 30.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 326.81
    JPY 214.93 226.59
    KRW 17.26 21.01
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 342.02
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 660.78 761.78
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 23
    • Khách viếng thăm: 22
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 3974
    • Tháng hiện tại: 135825
    • Tổng lượt truy cập: 12754577