[CBOT 31.05.2018] Đậu nành duy trì đà giảm

    Đăng lúc: Thứ sáu - 01/06/2018 09:40
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 31/05/2018 giảm 4,50 cent, ở mức 1.018,50 cent/bushel, giảm 12,25 cent so với mức cao nhất và tăng 5,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 4,50 cent, ở mức 1.023,25 cent/bushel, tăng 4,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 12,0 cent so với mức cao nhất.
    đậu nành niên vụ 2018-2019 của Argentina có thể đạt 57,5 triệu tấn.

    đậu nành niên vụ 2018-2019 của Argentina có thể đạt 57,5 triệu tấn.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 1,60 usd, ở mức 375,30 usd/short tấn, giảm 4,30 usd so với mức cao nhất và tăng 1,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 0,36 cent, ở mức 31,12 cent/pound, giảm 0,53 cent so với mức cao nhất và tăng 0,05 cent so với mức thấp nhất.
     
    Giá đậu nành giảm sau khi Mỹ thông báo sẽ áp đặt thuế nhập khẩu thép và nhôm từ Canada, Mexico và Liên minh châu Âu trong tuần này.
     
    Tùy viên Nông nghiệp Mỹ ở Argentina cho rằng dự kiến sản lượng đậu nành niên vụ 2018-2019 của nước này có thể tăng lên mức 57,5 triệu tấn.
     
    Sản lượng ethanol trong tuần ở mức 1,041 triệu thùng/ngày tính đến ngày 25/5, tăng 13.000 thùng/ngày so với tuần trước. Tồn kho ethanol giảm 866.000 thùng trong tuần, xuống còn 21.263 triệu thùng.
     
    Thị trường lúa mì tăng trở lại từ mức thấp nhất trong tuần ngày thứ Năm do thị trường lo ngại về điều kiện vụ mùa ở Mỹ, Úc và Ukraine.
     
    Theo dự báo, nhiệt độ ấm sẽ duy trì trong mười ngày từ vùng đồng bằng phía Nam nước Mỹ gây tác động xấu đến lúa mì vụ Đông, trong điều kiện khu vực này đang hạn hán. Thời tiết nóng và khô ở Úc và Ukraine cũng là một mối quan ngại.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 14, 2018, 4:11 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,654.74 16,938.20
    CAD 17,199.32 17,545.01
    CHF 23,161.84 23,626.99
    DKK - 3,606.46
    EUR 26,299.54 26,772.45
    GBP 29,161.26 29,628.15
    HKD 2,939.02 3,004.05
    INR - 337.02
    JPY 199.12 206.16
    KRW 19.11 21.38
    KWD - 79,407.55
    MYR - 5,609.29
    NOK - 2,771.69
    RUB - 390.46
    SAR - 6,435.42
    SEK - 2,607.75
    SGD 16,786.20 17,089.10
    THB 698.03 727.15
    USD 23,240.00 23,330.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 94
    • Khách viếng thăm: 93
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 1510
    • Tháng hiện tại: 69079
    • Tổng lượt truy cập: 9078320