Chính phủ mới của Argentina tăng thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực

    Đăng lúc: Thứ hai - 16/12/2019 11:03
    Theo một nghị định chính thức vào thứ Bảy, chính phủ mới của Argentina đã tăng thuế xuất khẩu đối với đậu nành, lúa mì và bắp để tăng nguồn thu cần thiết nhằm giảm nợ công vốn đang rất nhức nhối từ chính quyền cũ.
    Tân tổng thống của Argentina, ông Alberto Fernandez.

    Tân tổng thống của Argentina, ông Alberto Fernandez.

    Alberto Fernandez là thủ lĩnh phe cánh tả, sẽ nhậm chức vào thứ Ba, tăng thuế suất đậu nành, dầu đậu nành và khô dầu đậu nành lên 30% từ khoảng 25% và nâng mức thuế đối với bắp và lúa mì lên 12% từ khoảng 7%.
     
    Nông dân Argentina vốn đang chịu chi phí tài chính cao, lạm phát và tình trạng hạn hán trước đó, sẽ phải đối mặt với tình trạng thu nhập bị ảnh hưởng từ việc tăng thuế này, trong khi chính phủ phải đối mặt với các cuộc đàm phán tái cấu trúc về khoản nợ khoảng 100 tỷ đô la. Nông dân cho biết họ thất vọng khi nghe về việc tăng thuế này, khi mà trước đó, ông Fernandez đã hứa sẽ hợp tác với nông dân trong việc xây dựng các chính sách trong trong chiến dịch tranh cử.
     
    Argentina là nhà xuất khẩu bắp và đậu nành số 3 thế giới và là nhà cung cấp khô dầu đậu nành để chế biến thức ăn chăn nuôi hàng đầu thế giới.

    Argentina có các khoản nợ đáo hạn lớn vào năm 2020 và các mục tiêu tài khóa cứng rắn đã thỏa thuận với Quỹ Tiền tệ Quốc tế như là một phần của thỏa thuận cho vay dự phòng trị giá 57 tỷ USD đã được tổng thống tiền nhiệm Macri ký vào năm 2018. Fernandez đã nói rằng thỏa thuận với Quỹ Tiền tệ Quốc tế sẽ phải được sửa đổi lại.

    (Theo Reuters)

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Một 20, 2020, 11:51 pm
    Code Buy Sell
    AUD 15,614.73 16,104.98
    CAD 17,375.73 17,921.27
    CHF 23,459.12 24,195.66
    DKK - 3,504.86
    EUR 25,309.59 26,333.07
    GBP 29,664.73 30,291.66
    HKD 2,930.76 3,004.69
    INR - 337.96
    JPY 203.22 212.51
    KRW 18.23 21.03
    KWD - 79,145.72
    MYR - 5,774.14
    NOK - 2,655.29
    RUB - 418.44
    SAR - 6,401.94
    SEK - 2,481.09
    SGD 16,917.79 17,309.92
    THB 670.90 779.65
    USD 23,075.00 23,245.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 15
    • Hôm nay: 18
    • Tháng hiện tại: 97007
    • Tổng lượt truy cập: 11227006