Giá lúa mì phục hồi do kỳ vọng Mỹ lấy lại lợi thế xuất khẩu

    Đăng lúc: Thứ sáu - 07/09/2012 16:46
    Giá lùa mì tăng gần 3% khi nhà đầu tư dự đoán Nga sẽ sớm cạn nguồn cung lúa mì xuất khẩu và lúa mì Mỹ sẽ lấy lại được lợi thế.
    Biến động giá lúa mì trên sàn Chicago

    Biến động giá lúa mì trên sàn Chicago

    Trên sàn Chicago, giá lúa mì giao tháng 12 tăng 2,8% lên 8,91 USD/giạ.

    Giá ngô giao tháng 12 phục hồi 1% lên 7,98 USD/giạ.

    Trong khi đó, giá đậu tương giảm phiên thứ 2 liên tiếp xuống còn 17,47 USD/giạ.

    Trong thời gian qua, Ai Cập tăng cường nhập lúa mì từ các nước vùng Biển Đen, đặc biệt là Nga. Vừa qua, Ai Cập đã mua 840.000 tấn lúa mì từ Nga. Các chuyên gia cho rằng Ai Cập đang cố thu gom nhiều nhất có thể lúa mì từ Nga trước khi nước này cạn nguồn cung xuất khẩu và ban hành lệnh hạn chế xuất khẩu.

    Việc Nga, nước xuất khẩu lúa mì thứ 3 thế giới, chịu hạn hán năm nay khiến nhiều người lo ngại Nga có thể ban hành lệnh cấm xuất khẩu như hồi 2010. Nhưng cho đến nay, nước này vẫn tuyên bố sẽ xuất khẩu không hạn chế. Tuy nhiên, chuyên gia dự đoán, nếu tiếp tục xuất đi với tốc độ như hiện nay, Nga sẽ sớm cạn kiệt nguồn cung lúa mì xuất khẩu. Việc nguồn cung từ Nga thắt chặt có thể kéo các nhà nhập khẩu quay trở về mua lúa mì từ Mỹ.

    Giá đậu tương giảm phiên thứ 2 liên tiếp do dự đoán lượng mưa gần đây cải thiện được tình trạng mùa màng tại Trung Tây và giảm bớt thiệt hại do hạn hán gây ra.

    Giá ngô có phiên tăng khá khi Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết Mỹ vừa xuất đi 200.000 tấn ngô. Thời gian gần đây, nhu cầu nông sản Mỹ giảm mạnh do hạn hán đẩy giá lên cao kỷ lục.

    Nguồn tin: Gafin
    Từ khóa:

    lúa mì, Mỹ, Nga, bắp, đậu nành

     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 14, 2019, 8:48 pm
    Code Buy Sell
    AUD 15,800.83 16,166.55
    CAD 17,309.88 17,764.13
    CHF 23,181.62 23,742.06
    DKK - 3,520.85
    EUR 25,681.53 26,532.46
    GBP 30,893.17 31,387.92
    HKD 2,926.18 2,990.94
    INR - 340.43
    JPY 206.48 214.68
    KRW 18.31 20.81
    KWD - 79,093.60
    MYR - 5,634.19
    NOK - 2,603.32
    RUB - 410.65
    SAR - 6,405.36
    SEK - 2,510.44
    SGD 16,925.64 17,231.13
    THB 752.85 784.25
    USD 23,110.00 23,230.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 32
    • Khách viếng thăm: 31
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 5418
    • Tháng hiện tại: 95648
    • Tổng lượt truy cập: 11033584