Giá lúa mỳ thấp nhất trong 10 năm

    Đăng lúc: Thứ ba - 30/08/2016 16:00
    Kể từ 2008, giá lúa mì đã giảm 71%.
    Biểu đồ giá lúa mì Chicago vụ Đông.

    Biểu đồ giá lúa mì Chicago vụ Đông.

    Giá lúa mỳ tại Mỹ đã giảm xuống thấp nhất trong 10 năm sau khi Mỹ và Nga cùng thông báo sản lượng bội thu khiến giá tuột dốc.

    Theo Hội đồng ngũ cốc quốc tế (IGC), sản lượng lúa mỳ trên thế giới năm nay được dự báo sẽ đạt kỷ lục 743 triệu tấn, tăng 1% so với năm ngoái. Theo một số nhà phân tích, sản lượng bội thu có thể khiến nhà đầu tư rút lui khỏi thị trường hàng hóa cũng như tạo sức ép với những nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp. Hiện diện tích lúa mì trên thế giới vào khoảng 220 triệu ha, lớn hơn diện tích trồng của bất kỳ loại hạt ngũ cốc nào.

    Cuối tuần trước, giá lúa mỳ tại Sàn giao dịch hàng hóa Chicago tiếp tục giảm 4,4% xuống còn 3,83 USD mỗi bushel, mức yếu nhất kể từ tháng 9/2006. Kể từ 2008, giá lúa mì đã giảm 71%.

    Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, vụ thu hoạch năm nay sản lượng của Mỹ đạt 45 triệu tấn, tăng 21% so với năm 2015 trong khi Nga cũng thông báo trở thành nước xuất khẩu lúa mỳ lớn nhất thế giới với hơn 70 triệu tấn. Những nước xuất khẩu lớn như Canada cũng thông báo thu hoạch đạt 30,5 triệu tấn, cao thứ hai trong 25 năm còn sản lượng của Australia cũng cao nhất trong 5 năm với 26,5 triệu tấn. Nước xuất khẩu lớn duy nhất có sản lượng giảm mạnh trong năm nay là Pháp do mưa lớn làm ảnh hưởng đến mùa vụ.

    Mặc dù giá rớt nhưng điều này không thúc đẩy nhu cầu tăng lên. Hiện sản lượng lúa mỳ cao hơn nhu cầu tiêu thụ khoảng 10 triệu tấn. Chất lượng hạt ở các khu vực cũng không đông đều.

    Tác giả bài viết: Nhật Linh
    Nguồn tin: Người Đồng hành
    Từ khóa:

    lúa mì

     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 18, 2017, 7:02 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,976.52 17,231.34
    CAD 17,539.83 17,928.58
    CHF 22,596.47 23,050.77
    DKK - 3,655.52
    EUR 26,576.28 26,894.03
    GBP 29,729.53 30,206.17
    HKD 2,865.83 2,929.30
    INR - 362.49
    JPY 198.86 202.66
    KRW 19.08 21.34
    KWD - 77,960.40
    MYR - 5,497.15
    NOK - 2,810.97
    RUB - 423.08
    SAR - 6,278.08
    SEK - 2,738.66
    SGD 16,544.18 16,843.09
    THB 677.26 705.53
    USD 22,675.00 22,745.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 29
    • Khách viếng thăm: 25
    • Máy chủ tìm kiếm: 4
    • Hôm nay: 4647
    • Tháng hiện tại: 83457
    • Tổng lượt truy cập: 7086062