Giá ngô xuống thấp nhất 6 tuần trước khi USDA đưa báo cáo

    Đăng lúc: Thứ ba - 11/09/2012 17:14
    Nhà đầu tư bán ra các hợp đồng nông sản để giảm rủi ro trước khi Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đưa báo cáo về tình hình mùa màng.
    Biến động giá ngô 2 tháng qua trên sàn Chicago

    Biến động giá ngô 2 tháng qua trên sàn Chicago

    Trên sàn Chicago, giá ngô giao tháng 12 giảm 2% xuống còn 7,83 USD/giạ.
    Giá lúa mỳ giao tháng 12 giảm 1,7% xuống còn 8,89 USD/giạ. Giá đậu tương cũng giảm 1% xuống còn 17,18 USD/giạ.

    Dữ liệu cho thấy các quỹ hàng hóa bán ròng 8.000 hợp đồng ngô, 6.000 hợp đồng đậu tương và 3.000 hợp đồng lúa mỳ phiên hôm qua.

    Nhà đầu tư bán ra các hợp đồng nhằm giảm bớt rủi ro trước khi USDA đưa báo cáo về tình hình cung – cầu và mùa màng tại Mỹ vào ngày mai (12/9). Báo cáo này được cho là sẽ quyết định xu hướng biến động giá nông sản trong thời gian tới.

    Tuy nhiên, các chuyên gia khảo sát bởi Reuters dự đoán, USDA sẽ hạ dự báo sản lượng đậu tương xuống còn 2,657 tỷ giạ, từ dự báo 2,692 tỷ giạ đưa ra trong tháng 8. Tương tự, dự báo sản lượng ngô cũng sẽ hạ từ 10,779 tỷ giạ xuống còn 10,38 tỷ giạ.

    Hạn hán tồi tệ nhất 56 năm qua tại vùng trồng trọt chính Trung Tây của Mỹ làm sản lượng giảm và đẩy giá các mặt hàng nông sản lên cao kỷ lục trong vài tháng qua. Điều này làm dấy lên lo ngại về cuộc lạm phát giá lương thực trên quy mô toàn cầu.

    Ngoài ra, nhà đầu tư cũng theo dõi diễn biến thu hoạch lúa mỳ tại vùng Biển Đen, nơi cũng đang chịu hạn hán. Chính phủ Nga dự báo năng suất lúa mỳ năm nay giảm hơn 25%. Cho đến nay, Nga vẫn cam kết tiếp tục xuất khẩu không hạn chế. Tuy nhiên các chuyên gia dự đoán, Nga có thể ban hành lệnh hạn chế xuất khẩu vào khoảng tháng 10 tới khi nguồn cung lúa mỳ xuất khẩu cạn kiệt.

    Nguồn tin: Gafin
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 16, 2019, 1:02 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,800.83 16,166.55
    CAD 17,309.88 17,764.13
    CHF 23,181.62 23,742.06
    DKK - 3,520.85
    EUR 25,681.53 26,532.46
    GBP 30,893.17 31,387.92
    HKD 2,926.18 2,990.94
    INR - 340.43
    JPY 206.48 214.68
    KRW 18.31 20.81
    KWD - 79,093.60
    MYR - 5,634.19
    NOK - 2,603.32
    RUB - 410.65
    SAR - 6,405.36
    SEK - 2,510.44
    SGD 16,925.64 17,231.13
    THB 752.85 784.25
    USD 23,110.00 23,230.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 14
    • Khách viếng thăm: 11
    • Máy chủ tìm kiếm: 3
    • Hôm nay: 191
    • Tháng hiện tại: 101905
    • Tổng lượt truy cập: 11039841