Xuất khẩu ngũ cốc Ukraine tăng lên 5,01 triệu tấn

    Đăng lúc: Thứ năm - 04/09/2014 15:45
    Xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine trong 2 tháng đầu niên vụ 2014-2015 tăng lên 5,01 triệu tấn so với 3,3 triệu tấn cùng kỳ năm ngoái.
    USDA dự đoán xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine trong niên vụ mới sẽ đạt 27,5 triệu tấn.

    USDA dự đoán xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine trong niên vụ mới sẽ đạt 27,5 triệu tấn.

    Hội đồng Ngũ cốc Quốc tế (IGC) hôm 29/8 đã nâng dự báo sản lượng lúa mì toàn cầu niên vụ 2014-2015 thêm 11 triệu tấn, phần lớn phản ánh viễn cảnh mùa vụ tích cực ở Nga và EU.
     
    Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Ukraine công bố hôm 2/9, xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine trong 2 tháng đầu niên vụ 2014-2015 tăng lên 5,01 triệu tấn từ 3,3 triệu tấn cùng kỳ năm ngoái. Lượng ngũ cốc xuất khẩu này gồm 2,75 triệu tấn lúa mì, 1,89 tấn lúa mạch và 377.000 tấn ngô.
     
    Giá lúa mì châu Âu hôm 1/9 giảm khi viễn cảnh nguồn cung tích cực bất chấp xung đột dai dẳng tại Ukraine và đồng euro giảm giá.
     
    Giá lúa mì giao tháng 11 tại Paris phiên giao dịch 3/9 giảm 0,25 euro (-0,1%) xuống 174 euro/tấn, trong khi giá lúa mì giao tháng 11 tại London giảm 0,5 bảng xuống 121,25 bảng/tấn. Giới thương nhân phần lớn không để ý đến sự suy yếu của đồng euro.
     
    Một thương nhân cho biết, đồng euro suy yếu nhưng không đủ để hỗ trợ giá lúa mì. Sản lượng vụ mùa và ước tính về nguồn cung từ EU và Biển Đen vẫn tăng.
     
    Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) hồi tháng 8 đã nâng 2,5% dự báo về sản lượng ngũ cốc của Ukraine trong năm 2014 lên 58,5 triệu tấn.
     
    USDA dự đoán xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine trong niên vụ mới bắt đầu từ tháng 7/2014 sẽ đạt 27,5 triệu tấn. Theo Bộ Nông nghiệp Ukraine, xuất khẩu ngũ cốc niên vụ 2013-2015 đạt 32,4 triệu tấn, tăng 42% so với niên vụ trước đó. Tổng sản lượng đạt kỷ lục 63 triệu tấn.

    Nguồn tin: Gafin
    Từ khóa:

    ngũ cốc

     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 16, 2019, 12:52 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,800.83 16,166.55
    CAD 17,309.88 17,764.13
    CHF 23,181.62 23,742.06
    DKK - 3,520.85
    EUR 25,681.53 26,532.46
    GBP 30,893.17 31,387.92
    HKD 2,926.18 2,990.94
    INR - 340.43
    JPY 206.48 214.68
    KRW 18.31 20.81
    KWD - 79,093.60
    MYR - 5,634.19
    NOK - 2,603.32
    RUB - 410.65
    SAR - 6,405.36
    SEK - 2,510.44
    SGD 16,925.64 17,231.13
    THB 752.85 784.25
    USD 23,110.00 23,230.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 21
    • Khách viếng thăm: 20
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 95
    • Tháng hiện tại: 101809
    • Tổng lượt truy cập: 11039745