Con tôm lại gặp rào cản nhập khẩu mới của Australia

    Đăng lúc: Thứ hai - 12/06/2017 09:05
    Bộ Nông nghiệp Australia vừa công bố điều kiện nhập khẩu đối với các sản phẩm từ tôm đã được tẩm ướp nhập khẩu vào nước này.
    Chế biến tôm XK (Ảnh minh họa)

    Chế biến tôm XK (Ảnh minh họa)

    Theo đó, tôm chưa nấu chín và thịt tôm chưa nấu chín đã tẩm ướp trước khi xuất khẩu vào Australia đều phải được kiểm tra là không mang virus gây bệnh đốm trắng (WSSV) và bệnh đầu vàng (YHV) dựa trên các biện pháp xét nghiệm được công nhận bởi tổ chức Thú y Thế giới (OIE).

    Sau khi đến Australia các lô hàng phải đảm bảo niêm phong kiểm dịch nguyên vẹn và sẽ bị xét nghiệm WSSV và YHV tại một cơ sở thí nghiệm được chấp nhận. Đặc biệt, cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu phải cấp chứng nhận thú y theo mẫu được điều chỉnh, bao gồm tất cả các yêu cầu về thú y nhằm xác định xem một sản phẩm tôm tẩm ướp đã được chế biến phù hợp hay chưa.

    Cụ thể, tôm phải đáp ứng một trong hai điều kiện: Thứ nhất là tôm đã được bỏ đầu và bóc vỏ (trừ đốt đuôi cuối trở xuống) và được tẩm ướp ướt (nguyên liệu tẩm ướp này chiếm ít nhất 12% tổng trọng lượng của sản phẩm); hoặc được tẩm ướp khô (tổng trọng lượng nguyên liệu tẩm ướp là chất lỏng ở mức dưới 2% và nguyên liệu tẩm ướp khô phải nhìn thấy rõ được bao phủ ngoài sản phẩm); hoặc được tẩm ướp và đặt vào các xiên nướng (nguyên liệu tẩm ướp ướt hoặc khô phải nhìn thấy rõ bao phủ ngoài sản phẩm); hoặc được tẩm ướp, chế biến và đóng gói để bán lẻ (nguyên liệu tẩm ướp ướt hoặc khô phải nhìn thấy rõ bao phủ ngoài sản phẩm).

    Điều kiện thứ hai là ít nhất tôm đã được bỏ đầu, xẻ dọc và đáp ứng được các điều kiện được tẩm ướp ướt (nguyên liệu tẩm ướp này chiếm ít nhất 12% tổng trọng lượng của sản phẩm); hoặc được tẩm ướp khô (tổng trọng lượng nguyên liệu tẩm ướp là chất lỏng ở mức dưới 2% và nguyên liệu tẩm ướp khô phải nhìn thấy rõ được bao phủ ngoài sản phẩm.

    Tác giả bài viết: HD
    Nguồn tin: Báo Nông Nghiệp Việt Nam
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 22, 2017, 6:52 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,644.92 17,909.78
    CAD 17,893.31 18,289.88
    CHF 22,863.99 23,323.66
    DKK - 3,662.11
    EUR 26,660.82 26,979.36
    GBP 29,466.96 29,939.38
    HKD 2,869.76 2,933.32
    INR - 362.38
    JPY 197.81 201.59
    KRW 18.53 20.72
    KWD - 78,010.25
    MYR - 5,411.64
    NOK - 2,896.37
    RUB - 439.81
    SAR - 6,280.18
    SEK - 2,823.74
    SGD 16,510.32 16,808.60
    THB 671.75 699.78
    USD 22,680.00 22,750.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 106
    • Khách viếng thăm: 104
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 6347
    • Tháng hiện tại: 95357
    • Tổng lượt truy cập: 6959341