Giá sắn xuất khẩu tăng mạnh

    Đăng lúc: Thứ năm - 21/03/2019 09:07
    Do nguồn nguyên liệu cuối vụ giảm, nên chào giá xuất khẩu của các nhà máy Việt Nam tăng lên, trong khoảng 440 - 450 USD/tấn FOB cảng TP. Hồ Chí Minh
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Bộ Công thương cho biết, trong 10 ngày đầu tháng 3/2019, giá sắn nguyên liệu trong nước giảm nhẹ do nhu cầu yếu.

    Tại Tây Ninh, giá sắn thu mua tại nhà máy dao động quanh mức 2.700 – 2.850 đồng/kg, giảm 150 đồng/ kg so với cuối tháng 02/2019. Tại Kon Tum, giá sắn thu mua tại nhà máy dao động quanh mức 2.300 – 2.550 đồng/ kg, giảm 50 đồng/kg so với cuối tháng 02/2019. 

    Hiện tại, các đơn vị kinh doanh sắn lát chủ yếu nhập hàng dự trữ với hy vọng vụ sắn 2018 - 2019 sẽ khả quan hơn so với vụ 2017 - 2018.

    Do nguồn nguyên liệu cuối vụ giảm, nên chào giá xuất khẩu của các nhà máy Việt Nam tăng lên, trong khoảng 440 - 450 USD/tấn FOB cảng TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam vẫn trong trạng thái ảm đạm do nhu cầu mua từ phía Trung Quốc chưa có nhiều.

    Theo Tổng cục Hải quan trong tháng 02/2019 xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 136,86 nghìn tấn, trị giá 52,79 triệu USD, giảm 50,1% về lượng và giảm 47% về trị giá so với tháng 01/2019; giảm 20,4% về lượng, nhưng tăng 0,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. 

    Giá xuất khẩu bình quân sắn và các sản phẩm từ sắn tăng 26,1% so với cùng kỳ năm 2018, lên 385,8 USD/tấn.

    Lũy kế 2 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 409,25 nghìn tấn, trị giá 151,82 triệu USD, giảm 28,5% về lượng và giảm 13,3% về trị giá; giá xuất khẩu bình quân đạt 370,9 USD/tấn, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm 2018.

    Tác giả bài viết: Tùng Anh
    Nguồn tin: Trí Thức Trẻ
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Năm 20, 2019, 10:49 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,962.16 16,331.46
    CAD 17,130.77 17,580.16
    CHF 22,847.03 23,305.74
    DKK - 3,552.97
    EUR 25,924.39 26,730.11
    GBP 29,473.96 29,945.70
    HKD 2,941.12 3,006.17
    INR - 345.48
    JPY 208.21 216.93
    KRW 17.92 20.45
    KWD - 79,894.02
    MYR - 5,645.85
    NOK - 2,709.45
    RUB - 402.21
    SAR - 6,475.30
    SEK - 2,459.71
    SGD 16,813.61 17,116.91
    THB 721.05 751.12
    USD 23,375.00 23,495.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 72
    • Hôm nay: 2503
    • Tháng hiện tại: 87545
    • Tổng lượt truy cập: 9799464