Săn lùng lợn nái, lợn hậu bị, giá 11,5-13 triệu đồng/con, muốn mua phải cọc tiền

    Đăng lúc: Thứ ba - 14/07/2020 09:38
    Giá lợn hơi vẫn đang duy trì mức cao, khiến giá lợn giống cũng tăng lên mức kỷ lục, từ 2,7 - 3,6 triệu đồng/con. Mức giá này quá hấp dẫn nên nhiều người chăn nuôi đang săn lùng lợn nái, hoặc lợn hậu bị đưa về nuôi.
    Đàn lợn hậu bị đang được công nhân cơ sở chăn nuôi của anh Nguyễn Đắc Thép chuẩn bị giao cho khách hàng. Ảnh: Đ.T

    Đàn lợn hậu bị đang được công nhân cơ sở chăn nuôi của anh Nguyễn Đắc Thép chuẩn bị giao cho khách hàng. Ảnh: Đ.T

    Tuy nhiên, giá lợn nái, lợn hậu bị rất đắt đỏ, hiện khoảng 11,5 - 13 triệu đồng/con.
     
    Khan hiếm lợn giống, lợn nái
     
    Anh Nguyễn Đắc Thép - chủ cơ sở chăn nuôi tại TP.Hưng Yên (tỉnh Hưng Yên) cho biết, cơ sở chăn nuôi của anh hiện sở hữu tới 900 con lợn nái cấp cụ kị, ông bà, tuy nhiên việc sản xuất lợn nái bố mẹ, hậu bị (để làm lợn nái đẻ con) luôn không đáp ứng đủ nhu cầu. 
     
    Nhiều khách hàng muốn mua lợn hậu bị của anh Thép phải đặt cọc tiền trước, và phải chờ tới 3-4 tháng sau mới đến lượt.

    Khi lợn đẻ, cần tiếp tục theo dõi, ghi lại số liệu liên quan đến sức sinh sản, chất lượng lợn con ở tất cả các lứa đẻ, nếu không đạt cần mạnh dạn loại thải.  
    Theo ông Trầm Quốc Thắng - Giám đốc HTX Chăn nuôi lợn an toàn Tiên Phong (Củ Chi, TP.HCM), dịch tả lợn châu Phi khiến HTX của ông bị thiệt hại đến 60% tổng đàn. 
     
    Do lợn giống để nuôi thịt quá thiếu nên một số nơi ứng phó tạm thời bằng cách giữ lại lợn thịt, chọn những con lợn cái đẹp cho phối giống mang thai để có lợn con nuôi, bỏ qua các yếu tố về di truyền. Tuy nhiên, việc phối giống như vậy khiến năng suất lợn giống thấp (chỉ khoảng 12-15 con/nái), và cũng không thể cho sinh sản nhiều lứa như lợn nái chọn đúng tiêu chuẩn.
     
    Mặc dù kỹ thuật nuôi lợn nái hiện nay đã có nhiều bước tiến triển rõ rệt so với trước đây nhờ ứng dụng công nghệ về giống, dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại, trang thiết bị chuyên dụng… nhưng thực tế cho thấy, người chăn nuôi vẫn thường xuyên gặp các vấn đề như lợn cái hậu bị chậm hoặc rối loạn lên giống, tỷ lệ đậu thai thấp, đẻ ít con, lợn con yếu, chết non...

    Nắm vững 6 điểm
     
    Theo tư vấn của các chuyên gia Trung tâm Khuyến nông quốc gia, muốn khắc phục tình trạng trên, người nuôi lợn nái cần tập trung rà soát lại hiện trạng để áp dụng 6 biện pháp quản lý và kỹ thuật sau:
      Giống lợn phù hợp nuôi sinh sản hiện nay là giống Yorkshire và Landrace thuần hoặc lợn lai (cha) Yorkshire x (mẹ) Landrace (nếu sử dụng tinh nọc là giống Landrace và mẹ là giống Yorkshire thì khả năng sinh sản của lợn cái lai sau này vẫn được nhưng thấp hơn một chút).

    1. Sử dụng con giống tốt

    Giống lợn phù hợp nuôi sinh sản hiện nay là giống Yorkshire và Landrace thuần hoặc lợn lai (cha) Yorkshire x (mẹ) Landrace (nếu sử dụng tinh nọc là giống Landrace và mẹ là giống Yorkshire thì khả năng sinh sản của lợn cái lai sau này vẫn được nhưng thấp hơn một chút).
     
    Lợn cái hậu bị cần có nguồn gốc rõ ràng. Trong quá trình nuôi cần đánh giá sức phát triển, ngoại hình để quyết định lưu giữ hay loại thải. Nên mua lợn cái hậu bị có trọng lượng ít nhất trên 60kg, thay vì mua lúc nhỏ, lẻ bầy. Điều này sẽ giúp giảm tình trạng lợn nái không đạt yêu cầu phải loại thải.
     
    2. Dinh dưỡng phù hợp
     
    Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nuôi sinh sản có thể phân thành 4 giai đoạn khác nhau về số lượng và thành phần các chất bên trong khẩu phần thức ăn: Hậu bị, mang thai, nuôi con và nái khô chờ phối.
     
    Trước đây, người nuôi lợn nái gặp khá nhiều khó khăn trong việc phối trộn thức ăn phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của lợn cái. Nhưng hiện nay, có rất nhiều loại thức ăn công nghiệp đóng bao chuyên dụng, bà con dễ dàng mua sử dụng. Nếu cần, người nuôi có thể điều chỉnh tăng, giảm một chút số lượng thức ăn hoặc bổ sung một số chất vi dinh dưỡng (khoáng, vitamin, axit amin hoặc một số loại men tiêu hóa) nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả thức ăn.
     
    3. Tạo tiểu môi trường chăn nuôi thích hợp
     
    Đối với các trường hợp xây chuồng trại mới hay cải tạo chuồng trại đã có đều cần đáp ứng được các yêu cầu sau: Sạch sẽ, thông thoáng, thuận tiện công việc vệ sinh và xử lý chất thải.
     
    Trong điều kiện diễn biến khí hậu ngày càng phức tạp, dịch bệnh khó lường, người nuôi nên nuôi mật độ thưa hơn mức kỹ thuật khuyến cáo chung. Tăng độ cao chuồng nuôi, trồng cây xanh che bớt nắng. Đào ao gần nơi nuôi kết hợp lấy mặt nước giảm nhiệt và xử lý chất thải, lắp đặt hệ thống phun sương trong chuồng…
     
    4. Áp dụng chuồng lồng
     
    Nguyên tắc chung là tạo môi trường yên tĩnh để hạn chế các tác động gây stress (choáng) do tiếng động lớn, chuyển chuồng, xua đuổi hay lợn cắn nhau, nhất là khi lợn mang thai và đẻ. Tốt nhất là từ lúc phối giống, lợn hậu bị nên nuôi tách riêng bằng chuồng lồng để vừa thuận tiện theo dõi (đánh giá thể trạng, sức khỏe, phối giống, sử dụng vaccine…) vừa giảm các tác động gây stress. Cách nuôi riêng cá thể này tiếp tục áp dụng cho các giai đoạn mang thai, đẻ nuôi con và cả nái khô chờ phối lại.
     
    5. Vệ sinh thú y chặt chẽ
     
    Tiêm đầy đủ vaccine và thuốc thú y theo hướng dẫn phòng bệnh; vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải, kiểm soát người và phương tiện ra vào nơi chăn nuôi… Tốt nhất là tuân thủ các phương thức chăn nuôi an toàn sinh học cho mọi thời điểm, tình huống, kể cả lúc không có dịch bệnh cũng như lúc có dịch đe dọa.
     
    6. Ghi nhật ký chăn nuôi
     
    Việc ghi chép sẽ giúp người chăn nuôi đánh giá được quá trình sinh trưởng, sinh sản của lợn hậu bị để có những điều chỉnh kịp thời về con giống, chế độ dinh dưỡng, cách chăm sóc, quy trình vệ sinh thú y, tính toán hiệu quả kinh tế qua con số thu, chi.
    Tác giả bài viết: Văn Thạnh – Thiên Hương
    Nguồn tin: Dân Việt
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 30, 2020, 2:48 am
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 325.34
    JPY 214.91 226.10
    KRW 18.14 22.08
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 340.68
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 676.20 779.55
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 19
    • Hôm nay: 776
    • Tháng hiện tại: 177477
    • Tổng lượt truy cập: 13228910