Xuất khẩu thủy sản vào EU rớt từ số 1 xuống số 4 vì 'thẻ vàng'

    Đăng lúc: Thứ hai - 02/07/2018 09:19
    Chiếc thẻ vàng mà Liên minh châu Âu (EU) áp dụng với hàng hải sản Việt Nam đã kéo thị trường này từ vị trí là nhà tiêu thụ thủy sản số một năm 2017 xuống thứ 4 trong 6 tháng đầu năm 2018.
    Xuất khẩu cá ngừ và các mặt hàng hải sản vào EU gặp khó vì thẻ vàng. Ảnh: HOÀNG TRỌNG

    Xuất khẩu cá ngừ và các mặt hàng hải sản vào EU gặp khó vì thẻ vàng. Ảnh: HOÀNG TRỌNG

    Trong năm 2017, EU vượt qua Mỹ trở thành thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam với trị giá đạt gần 1,46 tỉ USD, tăng 22% so với năm 2016.

    Cuối tháng 10.2017, Ủy ban châu Âu (EC) thông báo áp dụng biện pháp cảnh báo bằng thẻ vàng đối với sản phẩm hải sản xuất khẩu của Việt Nam. Những tác động tiêu cực từ chiếc thẻ vàng này được thể hiện rõ qua giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong 6 tháng đầu năm 2018.

    Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, tính đến hết tháng 6.2018: Tổng xuất khẩu thủy sản vào EU chỉ đạo 584 triệu USD, đứng thứ 4 trong nhóm các thị trường tiêu thụ chính hàng thủy sản của Việt Nam sau: Mỹ đạt 626 triệu USD, Nhật Bản 599 triệu USD và Trung Quốc với 586 triệu USD.

    Theo VASEP, thẻ vàng khiến cho xuất khẩu cá ngừ và một số mặt hàng hải sản bị xáo trộn trong 3-4 tháng đầu năm, khiến tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này tăng chậm lại. Tốc độ tăng trưởng của thị trường này đã giảm mạnh và chỉ đạt mức tăng trưởng có 3% so với các thị trường chính khác đạt mức tăng trưởng từ 12 - 77%.

    Tuy nhiên, tôm và cá tra là 2 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng mạnh. Tổng xuất khẩu tôm 6 tháng đạt trên 1,6 tỉ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu cá tra đạt giá trị gần 1 tỉ USD, tăng 21%. Nhờ vậy, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm vẫn giữ mức tăng trưởng 12,3% với gần 4 tỉ USD.
    Tác giả bài viết: Chí Nhân
    Nguồn tin: Thanh Niên Online
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2018, 1:48 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,813.79 17,107.26
    CAD 17,817.41 18,183.28
    CHF 24,015.28 24,508.03
    DKK - 3,745.49
    EUR 27,276.67 27,613.98
    GBP 30,596.88 31,100.01
    HKD 2,936.92 3,003.18
    INR - 336.02
    JPY 204.12 210.64
    KRW 19.27 21.56
    KWD - 80,042.64
    MYR - 5,692.01
    NOK - 2,912.06
    RUB - 390.60
    SAR - 6,451.99
    SEK - 2,693.84
    SGD 16,892.64 17,204.79
    THB 705.20 734.93
    USD 23,290.00 23,370.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 116
    • Khách viếng thăm: 113
    • Máy chủ tìm kiếm: 3
    • Hôm nay: 2698
    • Tháng hiện tại: 83634
    • Tổng lượt truy cập: 8667679