Xuất khẩu sắn và các sản phẩm sắn sang Hàn Quốc tăng "sốc"

    Đăng lúc: Thứ hai - 22/07/2019 09:47
    Trong tháng 6/2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Hàn Quốc tăng 362,5% về lượng và tăng 323,6% về trị giá so với tháng 5/2019, tăng 531% về lượng và tăng 478,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018,
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, từ đầu tháng 7/2019 đến nay, giá sắn nguyên liệu tại các vùng giảm nhẹ do đầu ra xuất khẩu gặp khó khăn, trong khi giá sắn lát nội địa tăng cao. Hiện nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn đã nghỉ vụ 2018 - 2019 và triển khai việc bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
     
    Tại Tây Ninh, giá sắn thu mua tại nhà máy dao động quanh mức 2.300 – 2.500 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg so với cuối tháng 6/2019. Tại Kon Tum, giá sắn thu mua tại nhà máy dao động quanh mức 2.200 – 2.400 đồng/kg.
     
    Tồn kho sắn lát hiện đạt khoảng hơn 100.000 tấn. Do giá sắn lát nội địa tăng cao, nên các doanh nghiệp chào giá xuất khẩu lên mức 255 USD/tấn FOB Quy Nhơn cho hàng giao tháng 7/2019. Trong khi, các nhà máy Việt Nam đang chào bán giá xuất khẩu tinh bột sắn ổn định so với cuối tháng 6/2019, với mức giá khoảng 420 - 430 USD/tấn FOB cảng thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, số lượng giao dịch không nhiều.
     
    Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, tháng 6/2019 xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 133,84 nghìn tấn, trị giá 53,13 triệu USD, giảm 8,2% về lượng và giảm 8,4% về trị giá so với tháng 5/2019, giảm 20,8% về lượng và giảm 31,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; Giá xuất khẩu bình quân giảm 13,1% so với cùng kỳ năm 2018, xuống còn 396,98 USD/ tấn. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,19 triệu tấn, trị giá 461,74 triệu USD, giảm 18,9% về lượng và giảm 14,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá xuất khẩu bình quân đạt 386,35 USD/tấn, tăng 4,9%.

    Trong đó xuất khẩu sắn trong tháng 6/2019 đạt 20,03 nghìn tấn, trị giá 5,45 triệu USD, tăng 4,9% về lượng và tăng 20,6% về trị giá so với tháng 5/2019, giảm 38,7% về lượng và giảm 39,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá xuất khẩu bình quân đạt 236,7 USD/tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ năm 2018. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu sắn đạt 237,65 nghìn tấn, trị giá 49,72 triệu USD, giảm 56,8% về lượng và giảm 57,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá xuất khẩu bình quân đạt 209,2 USD/tấn, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm 2018.
     
    Tháng 6/2019, xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn sang hầu hết các thị trường đều giảm so với tháng 5/2019, trừ Hàn Quốc và Philippines. Trong đó, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Trung Quốc giảm 12,6% về lượng và giảm 11,3% về trị giá so với tháng 5/2019, đạt 107,28 nghìn tấn, trị giá 44,03 triệu USD, giảm 31% về lượng và giảm 37,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá xuất khẩu trung bình ở mức 410,4 USD/tấn, giảm 9,8% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Trung Quốc đạt 1,05 triệu tấn, trị giá 406,3 triệu USD, giảm 20,2% về lượng và giảm 14,7% về trị giá, giá xuất khẩu bình quân ở mức 383,4 USD/tấn, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2018.
     
    Đáng chú ý, tháng 6/2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Hàn Quốc tăng 362,5% về lượng và tăng 323,6% về trị giá so với tháng 5/2019, tăng 531% về lượng và tăng 478,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018, đạt 16,13 nghìn tấn, trị giá 4,48 triệu USD; giá xuất khẩu bình quân đạt 277,9 USD/tấn, giảm 8,4% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Hàn Quốc đạt 60,34 nghìn tấn, trị giá 17,32 triệu USD, tăng 31,2% về lượng và tăng 38,6% về trị giá; giá xuất khẩu bình quân ở mức 287,1 USD/tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018.
    Tác giả bài viết: Ngọc Anh
    Nguồn tin: taichinhplus.vn
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Tám 26, 2019, 6:31 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,444.01 15,801.44
    CAD 17,131.72 17,581.29
    CHF 23,185.75 23,746.25
    DKK - 3,499.02
    EUR 25,464.05 26,307.74
    GBP 27,985.97 28,434.13
    HKD 2,916.41 2,980.95
    INR - 335.50
    JPY 210.36 218.65
    KRW 17.51 19.98
    KWD - 79,091.79
    MYR - 5,575.48
    NOK - 2,624.17
    RUB - 393.24
    SAR - 6,413.30
    SEK - 2,426.22
    SGD 16,524.67 16,822.90
    THB 739.12 769.95
    USD 23,140.00 23,260.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 21
    • Hôm nay: 2382
    • Tháng hiện tại: 156435
    • Tổng lượt truy cập: 10378043