Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm tăng 14%

    Đăng lúc: Thứ ba - 05/06/2018 08:43
    XK thủy sản của cả nước trong tháng 4/2018 đạt trên 684 triệu USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm ngoái, đưa tổng giá trị XK thủy sản 4 tháng đầu năm đạt 2,5 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
    Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm tăng 14%

    Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm tăng 14%

    XK tôm trong tháng 4 giảm 0,4% đạt trên 275 triệu USD do giá tôm nguyên liệu giảm trong bối cảnh nguồn cung tăng cao. Tuy nhiên lũy kế 3 tháng vẫn tăng trưởng 13,8% đạt trên 1 tỷ USD nhờ tăng trưởng từ những tháng trước đó. Dự báo giá tôm nguyên liệu sẽ “ấm lên” trong quý III năm nay.

    XK cá tra 4 tháng đầu năm tăng 17,9% đạt 612 triệu USD. Sản lượng và giá cá tra tăng là nguyên nhân khiến XK cá tra duy trì tăng trưởng ổn định trong những tháng đầu năm. Mặc dù, XK sang EU vẫn giảm mạnh và XK sang Mỹ gặp khó vì chương trình thanh tra cá da trơn và áp lực thuế CBPG cao nhưng, XK sang các thị trường khác tăng mạnh.

    XK các mặt hàng hải sản 4 tháng đầu năm nay cũng tăng khả quan trừ nhuyễn thể hai mảnh vỏ giảm 12,2%. XK cá ngừ vẫn tăng 10,3% đạt 187 triệu USD, XK mực, bạch tuộc tăng 12,5%, XK cua ghẹ tăng 2%. XK thủy sản dự báo tiếp tục tăng trưởng trong tháng 5. Năm tháng đầu năm nay, giá trị XK thủy sản ước tính tăng khoảng 15%.
     
    THỊ TRƯỜNG Tháng 3/2018 Tháng 4/2018 (GT) So với cùng kỳ 2017 (%) Từ 1/1 – 30/4/2018 So với cùng kỳ 2017 (%)
    Mỹ 107,846 107,331 -2,6 380,161 +4,9
    Nhật Bản 104,394 112,796 +5,4 376,733 +4,6
    EU 102,534 100,823 -1,4 357,000 +1,1
    Hà Lan 28,510 27,570 +70,3 95,588 +59,9
    Đức 17,616 16,186 +18,5 61,312 +26,0
    Bỉ 10,779 14,652 +40,1 46,965 +23,0
    Italy 11,527 11,461 -0,3 40,143 +1,9
    Pháp 8,722 8,309 -18,8 32,232 +10,2
    TQ và HK 110,879 102,903 +3,5 354,023 +25,2
    Hồng Kông 15,182 13,698 +1,4 55,729 +15,9
    Hàn Quốc 73,899 64,158 +7,2 243,625 +21,3
    ASEAN 51,457 51,960 +437,6 196,848 +16,9
    Canada 16,559 15,156 +138,2 58,404 +12,5
    Australia 16,544 14,473 -8,6 57,210 +13,8
    Mexico 7,208 7,529 -22,1 35,733 +63,6
    Nga 7,835 8,959 +13,0 27,956 +31,2
    Các TT khác 101,165 97,074 -15,5 372,508 +38,1
    TỔNG CỘNG 700,319 683,162 +6,3 2.460,201 +13,8
     
     
    SẢN PHẨM Tháng 3/2018 Tháng 4/2018 (GT) So với cùng kỳ 2017 (%) Từ 1/1 – 30/4/2018 So với cùng kỳ 2017 (%)
    Tôm các loại (mã HS 03 và 16) 302,377 275,170 -0,4 1.018,042 +13,8
    trong đó:   - Tôm chân trắng 206,373 173,799 +8,9 686,760 +24,6
                     - Tôm sú 67,870 75,423 -11,7 228,803 -10,0
    Cá tra (mã HS 03 và 16) 173,533 173,427 +17,7 611,666 +17,9
    Cá ngừ (mã HS 03 và 16) 51,118 49,956 +3,1 187,249 +10,3
    trong đó:   - Cá ngừ mã HS 16 24,506 22,079 +7,9 89,770 +19,6
                     - Cá ngừ mã HS 03 26,612 27,876 -0,4 97,478 +3,0
    Cá các loại khác (mã HS 0301 đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra) 109,867 120,931 +15,0 410,988 +12,7
    Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16) 58,067 56,897 -0,5 205,259 +8,9
    trong đó:  - Mực và bạch tuộc 48,721 48,887 -0,1 175,641 +12,5
                    - Nhuyễn thể hai mảnh vỏ 8,455 7,946 -3,0 28,015 -12,2
    Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16) 5,357 6,782 -22,4 26,997 +2,0
    TỔNG CỘNG 700,319 683,162 +6,3 2.460,201 +13,8


    Nguồn tin: Vasep
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Tám 21, 2018, 6:50 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,816.53 17,102.77
    CAD 17,560.66 17,913.62
    CHF 23,067.85 23,531.12
    DKK - 3,616.33
    EUR 26,354.20 26,668.73
    GBP 29,289.70 29,758.66
    HKD 2,922.05 2,986.70
    INR - 346.42
    JPY 206.09 212.56
    KRW 19.13 21.40
    KWD - 79,565.81
    MYR - 5,712.32
    NOK - 2,798.67
    RUB - 385.49
    SAR - 6,432.65
    SEK - 2,570.92
    SGD 16,766.81 17,069.37
    THB 690.40 719.20
    USD 23,230.00 23,310.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 24
    • Khách viếng thăm: 22
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 1465
    • Tháng hiện tại: 125169
    • Tổng lượt truy cập: 8525209